4 bánh

Volkswagen Polo 1.6: Xe Đức cỡ nhỏ “cực chất”

_TNL2644

Được sản xuất bởi thương hiệu xe ô tô nổi tiếng lớn nhất châu Âu, Volkswagen Polo 1.6 cả bản sedan và hatchback là một mẫu xe khá phù hợp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của các gia đình trẻ hiện nay.

_TNL2689

THIẾT KẾ NGOẠI THẤT HÀI HÒA, NỔI BẬT

Ngoại hình Polo 1.6 sedan với thiết kế bo tròn với nhiều nét tương đồng so với các sản phẩm sedan của Volkswagen, và mang đôi chút hình ảnh của chiếc Audi A3, mẫu xe được chia sẻ hệ khung sườn với Polo. Polo 1.6 sedan có lưới tản nhiệt dạng hai thanh ngang mạ crôm, nổi bật với logo hình chữ W đặt chính giữa, đèn sương mù đặt thấp phía dưới cản trước.

_TNL2683

Volkswagen Polo 1.6 cả bản sedan và hatchback là một mẫu xe khá phù hợp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày của các gia đình trẻ hiện nay.

Được tạo nên nhằm đem lại sự tiện dụng cao nhất, Polo 1.6 sedan có kích thước chiều dài 3.970 mm, chiều rộng 1.682 mm và chiều cao 1.453mm. Khoang lái Polo 1.6 sedan rộng rãi, khoang hành khách có chỗ để chân thoải mái, khoang trần cũng khá rộng. So với các đối thủ đến từ Nhật Bản, Polo 1.6 sedan nhỏ gọn, dễ lái, dễ xoay chuyển. Chiều dài trục cơ sở ở mức 2.456 mm phần nào giúp tăng độ linh hoạt cho Polo 1.6 sedan trên đường hẹp.

_TNL2628

Ngoại hình Polo 1.6 sedan với thiết kế bo tròn với nhiều nét tương đồng so với các sản phẩm sedan của Volkswagen, và mang đôi chút hình ảnh của chiếc Audi A3.

Cụm đèn pha trang bị trên Polo là dạng Halogen tương tự các đối thủ cùng kích cỡ cho ánh sáng rõ nét. Tuy nhiên, theo nhiều người nhận xét, mẫu xe sẽ vượt trội hơn nếu như được trang bị loại đèn gương gầu. Đèn hậu với thiết kế vuông vức phù hợp với tổng thể xe. Sự cứng cáp của Polo ở cả 2 phiên bản hatchback và sedan không chỉ nằm trong công nghệ khung sườn nguyên khối chắc chắn, các chi tiết như nắp capo hay cửa xe cảm nhận khá cứng cáp cho người sử dụng.

_TNL2513

Dù là một chiếc xe nhỏ nhưng trang bị nội thất của Polo 1.6 sedan cũng khá “tươm tất”.

KHÔNG GIAN NỘI THẤT ĐƠN GIẢN NHƯNG RẤT ĐẦY ĐỦ

Dù là một chiếc xe nhỏ nhưng trang bị nội thất của Polo 1.6 sedan cũng khá “tươm tất”. Trang thiết bị kết nối và giải trí đủ để khách hàng không cần phải quá phân vân như kính lái một chạm, ghế bọc da, chỉnh tay, kết nối bluetooth cho điện thoại và nghe nhạc, kết nối USB/AUX đều được trang bị đầy đủ, hệ thống chỉnh âm thanh trên vô-lăng.

_TNL2559

Dàn âm thanh nguyên bản theo xe có chất lượng khá tốt. Có thể nghe nhạc từ đầu đọc USB, kết nối bluetooth, hay trực tiếp từ iPhone/Android. Dàn 4 loa là đủ cho một chiếc sedan bình dân. Bên trong, hàng ghế sau có thể gập 40/60 giúp tăng không gian chứa hành lý.

_TNL2539

VẬN HÀNH ÊM ÁI, NHẸ NHÀNG VÀ KHÔNG KÉM PHẦN PHẤN KHÍCH

Polo 1.6 sedan có những ưu điểm khá tốt ở tính năng. Động cơ 4 xylanh dung tích 1.6L công suất 105 mã lực và mô-men xoắn cực đại 153 Nm tại 3.800 vòng/phút. Hộp số tự động 6 cấp với chế độ số thể thao được trang bị.Nếu so với con số I4 dung tích 1,5 lít và công suất 107 mã lực, mô-men xoắn 141 Nm của Vios thì Polo 1.6 sedan có khả năng tăng tốc tốc hơn.

_TNL2541

Tuy nhiên, nhờ kích thước rộng và khung xe được sản xuất với hệ thống cấu trúc thiết kế thép chịu lực với công nghệ độc quyền hàn laser bằng robot giúp thân xe có độ cứng cao đó tính năng lái của Polo 1.6 sedan khá tốt.

Vị trí ghế lái của Polo 1.6 sedan cho tầm nhìn tốt. Nút bấm nâng hạ ghế thủ công được bố trí bên trái khá tiện lợi cho phép người cầm lái có thể điều chỉnh độ cao ghế vừa ý. Cách âm xe tốt. Tiếng máy vọng vào khá ít, một điểm cộng cho dòng xe cỡ nhỏ.

_TNL2558

Vị trí ghế lái của Polo 1.6 sedan cho tầm nhìn tốt.

Vô-lăng trợ lực điện nhẹ nhàng. Ở tốc độ 100 km/h vẫn không có độ rơ, khá chính xác với phản ứng mặt đường. Cách âm gầm của xe là khá tốt, bạn vẫn có thể nghe những bản nhạc nhẹ một cách thoải mái ngay cả khi di chuyển trên đường cao tốc, chất xe Đức của Polo quả thật là “danh bất hư truyền”. Là dòng xe sedan tiêu chuẩn châu Âu, Polo 1.6 sedan tạo cảm giác về cá tính khá rõ rệt. Cảm nhận chung là nhẹ nhàng, uyển chuyển. Hộp số tự động hoạt động êm ái. Xe đạt tốc độ 120 km/h trên đường cao tốc nhưng vẫn còn dư ga khá nhiều, xe nhẹ nhưng khá đằm chứ không bồng bềnh. Vượt xe trên cao tốc đơn giản như các dòng xe khác cùng phân khúc.

_TNL2648

Polo 1.6 sedan có những ưu điểm khá tốt ở tính năng. Động cơ 4 xylanh dung tích 1.6L công suất 105 mã lực và mô-men xoắn cực đại 153 Nm tại 3.800 vòng/phút.

Là một mẫu xe cở nhõ, nhưng các trang bị hộp số của Polo đã làm chúng tôi bất ngờ, xe sử dụng loại Tiptronic với 6 cấp và đến ba chế độ sang số. Như di chuyển trong thành phố với tốc độ chậm, bạn có thể sử dụng chế D với bước chuyển số khi tốc độ động cơ đạt từ 2000 đến 2.500 vòng/phút. Chế độ lái thể thao S sẽ sang số khi động cơ đạt hơn 5000 vòng/phút nhằm đem lại sự phấn khích bất ngờ cho toàn bộ hành khách với âm thanh mạnh mẽ của bộ ống xả bình thường. Xe còn có then chế độ sang số bằng tay M với hai mức tăng/giảm trên cần số, rất thích hợp để di chuyển trên các đoạn đường đèo dốc. Trang bị an toàn tương đồng với các đối thủ gồm túi khí đôi, phanh ABS, hệ thống chống trộm, cảm biến đỗ xe, kiểm soát an toàn chủ động. Xe đạt chuẩn an toàn cao nhất ANCAP 5 sao.

_TNL2235

ĐÁNH GIÁ CHUNG

Volkswagen Polo khá hoàn hảo nếu xét trong phân khúc xe nhỏ với chất lượng vượt trội đã được khẳng định. Bên cạnh đó là sự đa dạng lựa chọn với bốn phiên bản gồm sedan và hatchback cùng với lựa chọn hộp số sàn hoặc tự động Tiptronic 6 cấp

_TNL2197

GIÁ BÁN CỦA VOLKSWAGEN POLO

Sedan số sàn: 711 triệu đồng

Sedan số tự động: 767 triệu đồng

Hatchback số sàn: 699 triệu đồng

Hatchback số tự động: 755 triệu đồng

Làm một vòng Malaysia với Polo 1.6:

Trần Thảo

Tin đọc nhiều

To Top